- Nghị định 22/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
Ngày 16/1/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 22/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Nghị định 22/2026/NĐ-CP gồm 7 chương, 71 điều quy định chi tiết một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật) và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật.
[Nghị định 22/2026/NĐ-CP]
- Nghị định số 32/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y
Ngày 21/1/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 32/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y.
Nghị định 32/2026/NĐ-CP thể hiện rõ định hướng cải cách thể chế, tăng cường phân cấp, phân quyền, chuẩn hóa quy trình quản lý và chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y.
[Nghị định 32/2026/NĐ-CP]
- Nghị định số 33/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật
Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21/1/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật.
Nghị định 33/2026/NĐ-CP tập trung điều chỉnh các quy định liên quan đến điều kiện đầu tư, kinh doanh, thủ tục cấp, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật, nhằm bảo đảm thống nhất với Luật Đầu tư và thực hiện chủ trương cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh theo Quyết định số 1671/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Nghị định 33 quy định rõ: tổ chức sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Điều 61 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, đồng thời bảo đảm một số yêu cầu cụ thể. Trong đó, người trực tiếp quản lý, điều hành sản xuất phải có trình độ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành hóa học, bảo vệ thực vật, sinh học hoặc nông học. Người lao động trực tiếp tham gia sản xuất phải được huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất.
[Nghị định 33/2026/NĐ-CP]
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Ngày 23/1/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa. Trong đó có quy định nguyên tắc và phương pháp xác định mức độ rủi ro của sản phẩm hàng hóa.
Nguyên tắc và phương pháp xác định mức độ rủi ro của sản phẩm hàng hóa
Theo đó, tại Điều 4 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc và phương pháp xác định mức độ rủi ro của sản phẩm hàng hóa, cụ thể:
(i) Việc xác định mức độ rủi ro của sản phẩm hàng hóa được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Căn cứ vào bằng chứng khoa học và dữ liệu áp dụng trong thực tiễn
- Khả năng quản lý của cơ quan nhà nước trong từng thời kỳ
- Bảo đảm tính minh bạch, khách quan, kế thừa nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Bảo đảm nguyên tắc tỷ lệ, yêu cầu quản lý nhà nước phải tương xứng với mức độ rủi ro
- Áp dụng nguyên tắc phòng ngừa trong trường hợp có nguy cơ nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng con người, môi trường hoặc an ninh quốc gia mà chưa có đầy đủ bằng chứng khoa học.
(ii) Phân loại rủi ro của sản phẩm hàng hóa
Các sản phẩm, hàng hóa được phân loại theo ba mức độ rủi ro:
- Nhóm rủi ro cao: sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro nguy hại lớn và khả năng xảy ra rủi ro cao, có thể gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng nếu không có biện pháp quản lý phù hợp;
- Nhóm rủi ro trung bình: sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro nguy hại hoặc khả năng xảy ra rủi ro ở mức trung bình, có thể gây ảnh hưởng đáng kể nếu không có biện pháp quản lý phù hợp;
- Nhóm rủi ro thấp: sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro nguy hại nhỏ hoặc khả năng xảy ra rủi ro thấp, hầu như không gây ảnh hưởng đáng kể trong điều kiện kiểm soát hoặc sử dụng thông thường.
(iii) Phương pháp xác định mức độ rủi ro định lượng
Phương pháp xác định mức độ rủi ro định lượng của sản phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục VI của Nghị định này. Trường hợp cần thiết phải có quy định cho phù hợp với đặc thù của sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý, trên cơ sở phương pháp xác định mức độ rủi ro định lượng quy định tại Nghị định này, các bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định yêu cầu đặc thù riêng trong phương pháp xác định mức độ rủi ro định lượng cho sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý.
[Nghị định 37/2026/NĐ-CP] có hiệu lực từ ngày 23/01/2026.
[Phụ lục] kèm theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP
- Nghị định số 41/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động thủy sản hoặc có liên quan đến hoạt động thủy sản trong nội địa, đảo, quần đảo và vùng biển của Việt Nam; tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam.
Chính phủ ban hành Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản. Nghị định gồm 9 chương, 57 điều quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15 về: quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; nuôi trồng thủy sản; khai thác thủy sản; quản lý tàu cá, tàu công vụ; kiểm ngư; mua, bán, sơ chế, chế biến, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản; quản lý nhà nước về thủy sản...
[Nghị định 41/2026/NĐ-CP]
- Nghị định số 46/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm
Ngày 26/01/2026, Chính Phủ ban hành Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm.Nghị định số 46/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm 2010 gồm:
(a) Quy định chi tiết các nội dung về:
- Đăng ký bản công bố hợp quy và thời hạn của bản đặng ký công bố hợp quy đối với thực phẩm có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn thuộc một trong các trường hợp sau: thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật An toàn thực phẩm 2010; phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm quy định tại khoản 4 Điều 17 Luật An toàn thực phẩm 2010; bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật An toàn thực phẩm 2010;
- Bảo đảm an toàn đối với sức khỏe con người và môi trường đối với thực phẩm biển đổi gen quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật An toàn thực phẩm 2010;
- Đối tượng không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm quy định tại khoản 3 Điều 34 Luật An toàn thực phẩm 2010;
- Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu: giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận y tế quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật An toàn thực phẩm 2010;
- Miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với một số thực phẩm nhập khẩu; trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tại nước sẽ xuất khẩu thực phẩm vào Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 39 Luật An toàn thực phẩm 2010;
- Ghi nhãn thực phẩm, thời hạn sử dụng thực phẩm; quy định cụ thể thực phẩm biến đổi gen phải ghi nhãn, mức tỷ lệ thành phần thực phẩm có gen biến đổi phải ghi nhãn quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật An toàn thực phẩm 2010.
(b) Hướng dẫn thi hành một số nội dung sau đây:
- Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm quy định tại Chương IV Luật An toàn thực phẩm 2010;
- Thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại Điều 35 Luật An toàn thực phẩm 2010;
- Trình tự cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm 2010;
- Trình tự, thủ tục và phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu quy định tại Điều 40 Luật An toàn thực phẩm 2010;
- Quảng cáo, ghi nhãn thực phẩm quy định tại Chương VII Luật An toàn thực phẩm 2010;
- Bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, bảo quản thực phẩm bảo vệ sức khỏe quy định tại Điều 19, 20 Luật An toàn thực phẩm 2010;
- Bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh và sử dụng phụ gia thực phẩm quy định tại Điều 22 Luật An toàn thực phẩm 2010;
- Kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước mục 1 Chương VIII Luật An toàn thực phẩm 2010;
- Truy xuất nguồn gốc thực phẩm quy định tại mục 4 Chương VIII Luật An toàn thực phẩm 2010.
Nghị định 46/2026/NĐ-CP áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm; tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến an toàn thực phẩm tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân).
[Nghị định 46/2026/NĐ-CP]
[Phụ lục kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP]
- Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP ngày 27/01/2026 của Chính phủ: Quy định về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm
[Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP]