số 60, đường số 2, phường Long Trường, TP. Hồ Chí Minh

CÁC PHÉP THỬ TẠI VIETLABS

1 Lượt xem

VietLabs cung cấp dịch vụ thử nghiệm trên nhiều nhóm chỉ tiêu nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm, công bố sản phẩm, xuất khẩu và nghiên cứu. Các phép thử chủ yếu bao gồm:

1. Thành phần dinh dưỡng

  • Chất dinh dưỡng đa lượng: Protein, Lipid, Carbohydrate, Amino acid, chất xơ, năng lượng và các chỉ tiêu dinh dưỡng khác.
  • Chất dinh dưỡng vi lượng: Vitamin tan trong nước, vitamin tan trong dầu, các nguyên tố vi lượng và khoáng chất.

2. Phụ gia thực phẩm

Thử nghiệm các nhóm phụ gia như:

  • Chất bảo quản.
  • Chất tạo màu.
  • Chất tạo ngọt.
  • Chất điều vị.
  • Hương liệu và chất tạo mùi.
  • Chất chống oxy hóa.
  • Chất ổn định, chất nhũ hóa, chất làm đặc.
  • Các phụ gia bổ sung dinh dưỡng như enzyme, chất xơ thực phẩm, axit béo thiết yếu Omega-3 (DHA, EPA) và các phụ gia khác theo quy định.

3. Dư lượng kháng sinh

Xác định dư lượng các nhóm kháng sinh và chất chuyển hóa trong thực phẩm, nông sản và thủy sản, bao gồm:

  • Nhóm Amphenicol.
  • Nhóm Nitrofurans.
  • Malachite Green và Leucomalachite Green.
  • Nhóm Fluoroquinolones.
  • Nhóm Sulfonamides.
  • Nhóm Tetracyclines.
  • Cùng nhiều nhóm kháng sinh khác theo yêu cầu.

4. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, bao gồm:

  • Thuốc trừ sâu.
  • Thuốc diệt cỏ.
  • Thuốc diệt nấm.
  • Thuốc điều hòa sinh trưởng.
  • Các hợp chất thuộc nhóm Clo hữu cơ (Organochlorines), Phospho hữu cơ (Organophosphates), Carbamate, Cúc tổng hợp (Pyrethroids) và nhiều hoạt chất khác.

5. Dư lượng kim loại nặng

Xác định hàm lượng các kim loại và nguyên tố như:

  • Asen (As).
  • Chì (Pb).
  • Thủy ngân (Hg).
  • Cadimi (Cd).
  • Đồng (Cu).
  • Sắt (Fe).
  • Kẽm (Zn).
  • Crom (Cr).
  • Mangan (Mn).
  • Niken (Ni).
  • Selen (Se).
  • Và nhiều nguyên tố khác.

6. Hormone và chất kích thích tăng trưởng

  • Hormone tăng trưởng trong chăn nuôi: Clenbuterol, Salbutamol, Diethylstilbestrol (DES) và các hợp chất liên quan.
  • Chất điều hòa sinh trưởng thực vật: Gibberellic acid (GA₃), Alpha-Naphthaleneacetic acid (α-NAA), Beta-Naphthoxyacetic acid (β-NOA) và các hoạt chất khác.

7. Chất ô nhiễm và hóa chất độc hại

Thử nghiệm các chất ô nhiễm hữu cơ bền và hóa chất độc hại như:

  • Polychlorinated Biphenyls (PCBs).
  • Polycyclic Aromatic Hydrocarbons (PAHs).
  • Dioxin.
  • Furan.
  • Melamine.
  • Di(2-ethylhexyl) Phthalate (DEHP).
  • Các chất ô nhiễm khác theo yêu cầu.

8. Độc tố tự nhiên và độc tố sinh học

  • Độc tố sinh học biển: DSP (Diarrhetic Shellfish Poisoning), PSP (Paralytic Shellfish Poisoning), ASP (Amnesic Shellfish Poisoning).
  • Độc tố nấm mốc (Mycotoxins): Aflatoxins, Ochratoxin A, Deoxynivalenol (DON), Zearalenone, Fumonisins, Patulin và nhiều độc tố khác.
  • Các độc tố đặc trưng khác: 3-Monochloropropane-1,2-diol (3-MCPD), Histamine và các độc tố phát sinh trong quá trình chế biến, bảo quản thực phẩm.

9. Vi sinh vật

Thử nghiệm các vi sinh vật chỉ thị, vi sinh vật gây bệnh và các chỉ tiêu vi sinh trong thực phẩm, nước, môi trường và sản phẩm tiêu dùng theo các tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế.

10. Mầm bệnh trên động vật thủy sản

Phát hiện các tác nhân gây bệnh trên tôm, cá và động vật thủy sản bằng kỹ thuật sinh học phân tử (PCR và Real-time PCR), bao gồm:

  • Virus gây bệnh đốm trắng (WSSV).
  • Virus gây bệnh đầu vàng genotype 1 (YHV1).
  • Virus gây hội chứng Taura (TSV).
  • Virus gây bệnh hoại tử cơ truyền nhiễm (IMNV).
  • Virus gây bệnh hoại tử dưới da và cơ quan tạo máu (IHHNV).
  • Cùng nhiều tác nhân gây bệnh khác theo yêu cầu.

Tin liên quan

CHỈ TIÊU THỬ NGHIỆM - BÁNH TRUNG THU

CHỈ TIÊU THỬ NGHIỆM - BÁNH TRUNG THU

Theo Quyết Định số 46/2007/QĐ – BYT ban hành vào ngày 19/02/2007 quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hoá học trong thực phẩm thì việc thử nghiệm sản phẩm là không thể thiếu trong quá trình sản xuất, cần kiểm soát trước khi đưa sản phẩm ra thị trường kinh doanh

hotline
Facebook
zalo
Liên hệ với chúng tôi

Liên hệ